Chương 1583 — Nguồn gốc của thời thượng cổ
Cận Vệ Hộ Hoa · Trang 6 / 7
Let me phrase it: «Nhị ca, huynh có ý gì vậy? Không trả thù? Ngịch Thiên đã bị phế rồi mà còn không trả thù, nhị bá như huynh có phải thân hay không?»
«Nhị ca, huynh có ý gì vậy? Không trả thù? Ngịch Thiên đã bị phế rồi mà còn không trả thù, nhị bá như huynh có phải thân hay không?» Nghe Phùng Thiên Lâm nói vậy, Phùng Thiên Hổ lập tức sốt sắng.
«Đầu tiên, người có thể đánh Ngịch Thiên thành thế này, chắc chắn không phải người thường!» Phùng Thiên Lâm lại nói: «Như vậy, lực lượng phía sau người này không thể khinh thường, Ngịch Thiên đã thế này rồi, chúng ta lại đi trả thù, huynh nghĩ, nhà Phùng ta rất强大 hay sao?»
Fix: "强大" is Chinese → "mạnh mẽ"
«Đầu tiên, người có thể đánh Ngịch Thiên thành thế này, chắc chắn không phải người thường!» Phùng Thiên Lâm lại nói: «Như vậy, lực lượng phía sau người này không thể khinh thường, Ngịch Thiên đã thế này rồi, chúng ta lại đi trả thù, huynh nghĩ, nhà Phùng ta rất mạnh mẽ hay sao?»
«Đầu tiên, người có thể đánh Ngịch Thiên thành thế này, chắc chắn không phải người thường!» Phùng Thiên Lâm lại nói: «Như vậy, lực lượng phía sau người này không thể khinh thường, Ngịch Thiên đã thế này rồi, chúng ta lại đi trả thù, huynh nghĩ, nhà Phùng ta rất mạnh mẽ hay sao?»
Let me do one final review for any remaining Chinese characters or issues...
Let me scan through:
Para 1: OK
Para 2: OK - "buồn khổ cười" - should be "cười khổ" - OK
Para 3: OK
Para 4: OK
Para 5: OK
Para 6: OK
Para 7: OK
Para 8: OK
Para 9: OK
Para 10: OK
Para 11: OK
Para 12: OK
Para 13: OK
Para 14: OK
Para 15: OK
Para 16: OK
Para 17: OK
Para 18: OK - uses «...«
Para 19: OK
Para 20: OK
Para 21: OK
Para 22: OK - has nested quotation: the dialogue says "冰宫的人怎么说?" which is part of the same speaker (Lao gia chu). So it's all one dialogue by the same person. I should use «...« for it. Let me check: "敵人是誰,還沒有弄清楚,報什麼仇?"馮老爺子皺了皺眉,看向了馮天麟道:"冰宫的人怎麼說?" - So there's an action beat in the middle of the speech. In Vietnamese, I can break it into separate dialogue segments:
«Kẻ thù là ai, vẫn chưa rõ ràng, báo thù cái gì?» Lão gia chủ Phùng nhíu mày, nhìn Phùng Thiên Lâm nói: «Người của Băng Cung nói gì?»
That's correct - two separate speech segments by the same character, separated by action.
Para 23: OK
Para 24: OK
Para 25: OK
Para 26: OK
One thing - in para 15: "匆匆的進入了會議廳" - "匆匆" means hurriedly. I have "vội vàng" which is correct.
In para 16: "只要不觸動他的底線" - "miễn là không đụng chạm đến giới hạn của mình" - OK
In para 20: "通絡丹" - I see this is a specific term. In the reference, they use Vietnamese terms for such. Let me keep "Thông Lạc Đan".
Actually wait - I need to double check paragraph 21: "不然要先結幾個手印才行" - "不然" here means "must" (BUT without 则... nonsense. Actually "不然" in context = "otherwise" or it's a colloquial meaning "at least/必须". Looking at context: "because when executing the skill, one must first form several hand seals" - so "不然" here is likely a colloquial way of saying "必须" or just poorly written, meaning "naturally/one must". Let me translate it as "bắt buộc phải" which fits the meaning.
Hmm actually re-reading: "因為逆天神功施展的時候,不然要先結幾個手印才行" - This seems like "因為逆天神功施展的時候,必然要先結幾個手印才行" with a typo (不然 vs 必然). The meaning is clearly "when executing Ngịch Thiên Shengong, one must first form several hand seals."
So: "bởi vì lúc thi triển Ngịch Thiên Thần Công, bắt buộc phải trước tiên kết mấy thủ ấn mới được"
That's what I have. Good.
Final check on no curly quotes: I'm using «...« and ‹...›. Good.
Let me output the final clean version.
Wait, one more issue - in paragraph 12: "說白了只是一個世家" - I need to check this reads naturally. "nói thẳng ra chỉ là một thế gia" - good.
"沒有什麼拿的出手的底蘊" - "chẳng có nền tảng thực lực nào để trưng ra" - good.
In paragraph 14: "急轉直上了" - "xoay chuyển lập tức" - this means to turn around dramatically upward. "đảo chiều tăng vọt" might be better. "địa vị có thể xoay chuyển đột ngột" or "thăng hoa đột ngột". Let me use "xoay chuyển đột ngột" or better "tăng vọt đột ngột".